Tài sản ròng là một bức tranh tổng quát về sự giàu có của cá nhân bạn – đó là chênh lệch giữa những gì bạn sở hữu và những gì bạn nợ.

Tài sản ròng
Tài sản – tài chính

Hiểu về tài sản ròng

Tài sản ròng của bạn là một thước đo đánh giá sức khỏe tài chính của bạn. Tài sản ròng là chênh lệch giữa tất cả tài sản của bạn (bất kỳ thứ gì bạn sở hữu có giá trị bằng tiền) và nợ phải trả của bạn (các khoản nợ bạn đang có). Để tính toán tài sản ròng của bạn, hãy lấy giá trị của tất cả tài sản bạn nắm giữ – chẳng hạn như tiền mặt, tài khoản hưu trí và tài sản – và trừ đi tất cả các nghĩa vụ tài chính hiện tại của bạn. Đối với các công ty, tài sản ròng thường được gọi là giá trị sổ sách hoặc vốn chủ sở hữu của cổ đông. Theo dõi tài sản ròng của bạn theo thời gian có thể giúp bạn đánh giá tổng thể tình hình tài chính của mình. Lý tưởng nhất là sự giàu có của bạn đang tăng lên theo thời gian.

VÍ DỤ

Kylie Jenner, một doanh nhân kiêm nhân vật truyền hình thực tế người Mỹ, có giá trị tài sản ròng ước tính là 1 tỷ USD tính đến tháng 12 năm 2019, theo Forbes. Con số này là tổng tài sản của cô – chủ yếu là số cổ phần cô sở hữu trong công ty tư nhân Kylie Cosmetics – trừ đi các khoản nợ ước tính. Jenner đã trở thành tỷ phú tự thân trẻ nhất của Forbes vào tháng 3 năm 2019 ở tuổi 21. Cuối năm đó, cô tuyên bố bán phần lớn cổ phần trong công ty mỹ phẩm với giá 600 triệu USD.

Bài học rút gọn

Tài sản ròng là một thước đo sự giàu có của bạn…

Đó là những gì bạn còn lại sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ của mình. Để xây dựng giá trị tài sản ròng của mình, bạn cần phải tăng tài sản (như tiền mặt hoặc vốn chủ sở hữu trong một doanh nghiệp) hoặc giảm các khoản nợ (có thể trả hết các khoản vay sinh viên hoặc hóa đơn thẻ tín dụng).

Tài sản ròng của bạn bao gồm những gì?

Tài sản ròng của bạn bao gồm cả tài sản và nợ phải trả (các khoản nợ). Tài sản bao gồm những thứ như cổ phiếu, số dư trong tài khoản tiết kiệm và vốn chủ sở hữu trong một doanh nghiệp – bất kỳ thứ gì có giá trị tiền tệ mà bạn sở hữu. Nợ phải trả bao gồm khoản vay sinh viên chưa trả, khoản vay mua ô tô hoặc thế chấp, cũng như nợ thẻ tín dụng – bất kỳ khoản tiền nào bạn nợ.

Tài sản ròng của bạn không trực tiếp tính đến thu nhập của bạn. Ví dụ: giả sử bạn kiếm được 50.000 USD một năm từ công việc toàn thời gian của mình. Bản thân tiền lương của bạn không phải là một tài sản được tính vào tài sản ròng. Nhưng có một mối liên hệ giữa những gì bạn kiếm được và tài sản ròng của bạn: Báo cáo thu nhập cá nhân theo dõi thu nhập và chi phí của bạn trong một khoảng thời gian nhất định.

Báo cáo này bao gồm tiền lương của bạn (cũng như bất kỳ khoản thu nhập nào khác) và các chi phí thường xuyên của bạn, chẳng hạn như tiền mua hàng tạp hóa, tiền thuê nhà và các khoản thanh toán thế chấp. Những gì còn lại là lãi hoặc lỗ ròng của bạn (tùy thuộc vào việc bạn chi tiêu nhiều hơn hay ít hơn số tiền bạn kiếm được). Khoản lãi hoặc lỗ này được coi là một phần trong tài sản ròng của bạn.

Bảng cân đối kế toán cá nhân của bạn là báo cáo thể hiện tài sản ròng của bạn – báo cáo này theo dõi tất cả lãi hoặc lỗ ròng bạn đã tích lũy cho đến nay, cộng với bất kỳ tài sản và khoản nợ nào khác mà bạn hiện có.

Xem thêm :

Tài sản của bạn bao gồm những gì?

Tài sản của bạn có thể bao gồm nhiều thứ:

Tài sản thanh khoản

Đây là những tài sản mà bạn có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt, tiền trong tài khoản séc và tài khoản tiết kiệm của bạn. Nó cũng bao gồm các khoản đầu tư như quỹ tương hỗ, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi (CD), tài khoản thị trường tiền tệ và cổ phiếu.

Các khoản đầu tư hưu trí

Tất cả các tài khoản hưu trí được tính là tài sản. Vì vậy, bảo hiểm xã hội của bạn và khoản tiết kiệm hưu trí cá nhân của bạn đều được tính là tài sản.

Bất động sản

Hãy tính hết các bất động sản bạn sở hữu – cho dù là nơi ở chính, nhà thứ hai, nhà nghỉ dưỡng hay bất động sản đầu tư  – khi cộng tài sản của bạn. Bạn sẽ muốn có được một bức tranh chính xác về giá trị ngôi nhà của bạn hiện nay chứ không phải những gì bạn đã trả hoặc những gì bạn nghĩ rằng nó đáng giá. Bạn có thể đánh giá giá trị thị trường bằng cách so sánh bất động sản của mình với các bất động sản tương tự trong cùng khu vực đã được bán hoặc thẩm định gần đây (các trang web môi giới bất động sản có thể có ích).

Tài sản cá nhân

Bạn cũng nên tính luôn các tài sản cá nhân có giá trị bán lại, chẳng hạn như ô tô đắt tiền, đồ trang sức hoặc tác phẩm nghệ thuật. Bạn có thể muốn sử dụng một ước tính thận trọng vì những mặt hàng như thế này thường có giá trị bán lại thấp hơn giá trị ban đầu.

Hoạt động kinh doanh

Tính vào tài sản giá trị của bất kỳ cổ phần nào bạn nắm giữ trong một doanh nghiệp. Hãy đảm bảo rằng bạn đang ghi lại giá trị thị trường của cổ phần doanh nghiệp chứ không phải giá trị sổ sách hoặc giá trị kế toán của doanh nghiệp trong phép tính tài sản ròng của bạn. Giá trị thị trường là số tiền bạn sẽ nhận được nếu bạn bán cổ phần của công ty vào thời điểm đó.

Những gì được bao gồm trong các khoản nợ của bạn?

Nợ phải trả của bạn là tất cả những gì bạn nợ:

Các khoản vay

Tất cả các khoản vay của bạn – chẳng hạn như các khoản vay thế chấp, các khoản vay sinh viên và các khoản vay cá nhân – đều là nợ phải trả. Sử dụng số nợ chưa thanh toán (tính luôn bất kỳ khoản lãi nào) chứ không tính số tiền bạn đã vay ban đầu hoặc có thể nợ trong tương lai.

Thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng của bạn đang xoay vòng nợ – Bạn có thể vay hạn mức nhiều lần, miễn là bạn hoàn trả nó (không giống như khoản vay mà bạn chỉ vay một lần). Sử dụng số dư thẻ tín dụng khi bạn tính toán tài sản ròng của mình. Vì số dư thay đổi hàng tháng nên tài sản ròng của bạn cũng sẽ khác khi bạn tính toán lại vào tháng sau.

Những khoản nợ khác

Mọi nghĩa vụ tài chính là một khoản nợ phải trả. Các ví dụ bao gồm nợ y tế, tiền thuế bạn nợ, tiền cấp dưỡng nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng mà bạn đang phải gánh hoặc các bản án chưa xử lý bạn đang phải chịu.

Tại sao tài sản ròng lại quan trọng?

Tài sản ròng là thước đo sức khỏe tài chính của bạn tại một thời điểm.

tài sản ròng dương nghĩa là bạn sở hữu nhiều hơn số tiền bạn nợ. Giả sử tổng tài sản của bạn là 500.000 USD và nợ phải trả của bạn là 100.000 USD. Khi đó, bạn sẽ có tài sản ròng dương  400.000 USD (500.000 USD – 100.000 USD).

Có tài sản ròng âm nghĩa là bạn nợ nhiều hơn những gì bạn sở hữu. Ví dụ: nếu tài sản của bạn bằng 200.000 USD nhưng nợ phải trả của bạn là 300.000 USD, bạn sẽ có tài sản ròng âm 100.000 USD (200.000 USD – 300.000 USD).

Tài sản ròng của bạn luôn dao động. Mọi người có xu hướng tích lũy nhiều tài sản hơn theo thời gian, khi họ trả bớt nợ, tăng thu nhập và nhận lợi nhuận từ các khoản đầu tư. Bạn cũng có thể có những giai đoạn trong đời mà bạn chọn gánh nhiều nợ hơn, chẳng hạn như một khoản vay để sửa nhà.

Bằng cách tính toán định kỳ giá trị tài sản ròng của mình, bạn có thể theo dõi tiến triển tài chính của mình theo thời gian. Lý tưởng nhất là tài sản ròng của bạn có xu hướng tăng lên trong suốt cuộc đời của bạn. Ví dụ: khi bạn trả hết một khoản vay mua nhà, sở hữu vốn cổ phần và tích lũy thêm tài sản, tài sản ròng của bạn có thể sẽ tăng lên.

Tài sản ròng tốt theo độ tuổi là bao nhiêu?

Khi bạn đến tuổi nghỉ hưu và bắt đầu sử dụng tiền tiết kiệm, tài sản ròng của bạn có thể sẽ giảm xuống. Do đó, có một tài sản ròng tốt trước khi bạn đạt đến những năm hưu trí của mình sẽ có thể giúp hỗ trợ lối sống của bạn khi nghỉ hưu.

Vì thu nhập, mục tiêu và nghĩa vụ của mọi người là khác nhau nên không phải ai cũng có tài sản ròng như nhau ở cùng một độ tuổi. Các nguyên tắc dưới đây là ước tính số tài sản bạn nên tiết kiệm cho việc nghỉ hưu ở các độ tuổi khác nhau:

Tuổi Tài sản ròng
30 1 lần lương hàng năm của bạn
40 3 lần lương hàng năm của bạn
50 6 lần lương hàng năm của bạn
60 8 lần lương hàng năm của bạn
67 10 lần lương hàng năm của bạn

Khi bạn ở độ tuổi 20, tài sản ròng của bạn là âm là điều bình thường. Bạn có thể phải gánh các khoản vay sinh viên hoặc mua xe, và việc kiếm được một mức lương thấp khiến bạn không có cơ hội để tiết kiệm nhiều.

Khi thời gian trôi qua, bạn sẽ có cơ hội cất giữ và đầu tư để nghỉ hưu. Lương của bạn có thể tăng lên, giúp bạn tiết kiệm và đầu tư dễ dàng hơn. Nếu bạn mua một ngôi nhà, vốn chủ sở hữu của bạn có thể tăng lên trong nhiều năm khi bạn trả bớt các khoản vay thế chấp và tài sản tăng giá trị.

Lý tưởng nhất là danh mục đầu tư của bạn tăng giá trị trong nhiều thập kỷ nhờ lãi kép – tức là lãi trên lãi đã nhận được.

Sau khi bạn nghỉ hưu, tài sản ròng của bạn có thể giảm một lần nữa khi bạn rút tiền tiết kiệm và thu nhập của bạn giảm. Tuy nhiên, nếu tài sản ròng của bạn đủ cao, số tiền bạn rút ra có thể được bù đắp bằng tăng trưởng trong các khoản đầu tư của bạn.

Làm thế nào để tính tài sản ròng?

Công thức tính tài sản ròng cơ bản là:

Tổng tài sản – Tổng nợ

Tài sản ròng của cá nhân

Nhiều công cụ trực tuyến có thể giúp bạn tính tài sản ròng của mình. Các công cụ này có thể hướng dẫn bạn liệt kê tài sản và nợ phải trả và đo lường chênh lệch. Bạn cũng có thể sử dụng bảng tính tài sản ròng. Chỉ cần mở một bảng tính với chi tiết tài sản của bạn ở một bên và các khoản nợ của bạn ở bên kia. Để tính toán tài sản ròng của cá nhân, hãy lấy tài sản của bạn trừ đi các khoản nợ phải trả.

Điều quan trọng cần lưu ý là, với các khoản vay, chẳng hạn như các khoản vay thế chấp hoặc vay mua ô tô, bạn nên liệt kê giá trị thị trường hiện tại của tài sản gắn với khoản vay (tức là ô tô hoặc nhà) như một phần tài sản của bạn. Không tính số tiền bạn đã trả. Ghi vào bảng tính số tiền mà bạn vẫn còn nợ trong tính toán nợ phải trả của mình.

Giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng có tài sản ròng, thường được gọi là giá trị sổ sách hoặc vốn chủ sở hữu của cổ đông. Tài sản ròng của doanh nghiệp tuân theo cùng một công thức tính tài sản ròng cơ bản: giá trị tài sản của công ty trừ đi tất cả các nghĩa vụ tài chính.

Bảng cân đối kế toán của một công ty thường liệt kê tài sản ròng của công ty đó. Bạn cũng có thể tự mình tính toán bằng cách cộng các tài sản của công ty (chẳng hạn như tiền mặt, các khoản phải thu và chứng khoán khả mại) và trừ đi các khoản nợ phải trả của công ty đó (chẳng hạn như nợ, tiền lương và nghĩa vụ thuế).

Các nhà đầu tư và người cho vay chú ý đến tài sản ròng khi quyết định có cấp vốn cho một công ty hay không vì đó là một dấu hiệu chính cho thấy sức khỏe tài chính của công ty đó.

Huân Hà – Theo learn.robinhood.com

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá: